Thứ Bảy, 21 tháng 12, 2013

Trong cuộc sống nếu: A, B, C, D, E, F, G, H, I, J, K, L, M, N, O, P, Q, R, S, T, U, V, W, X, Y, Z tương đương với giá trị: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26 thì:

- Làm việc tích cực chỉ là: H+A+R+D+W+O+R+K = 8+1+18+4+23+15+18+11 = 98%.
- Kiến thức vẫn chỉ là: K+N+O+W+L+E+D+G+E = 11+14+15+23+12+5+4+7+5 = 96%
- Hay là may mắn? L+U+C+K = 12+21+3+11 = 47%.

Vẫn không phải! Để vươn đến đỉnh cao và để đạt đựơc sự tuyệt đối (100%) trong cuộc sống, điều thật sự giúp chúng ta vươn cao hơn, xa hơn chính là thái độ:

--> A+T+T+I+T+U+D+E = 1+20+20+9+20+21+4+5 = 100%

*-- CÁCH GỌI TÊN ĐỘNG VẬT NHỎ --

1. puppy -- /'pʌpi/ = chó con  

2. kitten -- /'kitn/ = mèo con  

3. cub -- /kʌb/ = gấu, sư tử, cọp, sói con (đều gọi là cub)  

4. chick -- /tʃik/ = chim non, gà con 

5. duckling -- /'dʌkliɳ/ = vịt con 

6. piglet -- /'piglit/ = heo con 

7. foal -- /foul/ = ngựa con, lừa con 

8. fawn -- /fɔ:n/ = nai tơ 

9. lamb -- /læm/ = cừu non 

10. kid -- /kid/ = dê con 

11. tadpole -- /'tædpoul/ = nòng nọc (con của ếch) 

12. caterpillar -- /'kætəpilə/ = sâu bướm  

*TỪ VỰNG TIẾNG ANH VỀ THÀNH PHỐ

1. office building /ˈɒf.ɪs ˈbɪl.dɪŋ/ - tòa nhà văn phòng

2. lobby /ˈlɒb.i/ - hành lang, sảnh

3. corner /ˈkɔː.nəʳ/ - góc đường

4. crosswalk /ˈkrɒs.wɔːk/ - vạch kẻ cho người qua đường

5. department store /dɪˈpɑːt.mənt stɔːʳ/ - bách hóa tổng hợp

6. bakery /ˈbeɪ.kər.i/ - tiệm bánh mì

7. pay phone /'peɪ fəʊn/ - điện thoại công cộng

8. street sign /striːt saɪn/ - chỉ dẫn đường

9. post office /pəʊst ˈɒf.ɪs/ - bưu điện

10. traffic cop /ˈtræf.ɪk kɒp/ - cảnh sát giao thông

11. intersection /ˌɪn.təˈsek.ʃən/ - giao lộ

12. pedestrian /pəˈdes.tri.ən/ - người đi bộ

13. bus stop /bʌs stɒp/ - điểm dừng xe buýt

14. bench /bentʃ/ - ghế đợi

15. wastebasket /ˈweɪstbæskɪt/ - thùng rác

16. subway station /ˈsʌb.weɪ ˈsteɪ.ʃən/ - trạm xe điện ngầm

17. elevator /ˈel.ɪ.veɪ.təʳ/ - thang máy (dạng nâng)

18. bookstore /ˈbʊk.stɔːʳ/ - hiệu sách

19. parking garage /ˈpɑː.kɪŋ ˈgær.ɑːʒ/ - nơi đỗ xe

20. parking meter /ˈpɑː.kɪŋ ˈmiː.təʳ/ - máy thu tiền đậu xe ở đường phố

21. traffic light /ˈtræf.ɪk laɪt/ - đèn giao thông

22. drugstore /ˈdrʌg.stɔːʳ/ - hiệu thuốc

23. apartment house /əˈpɑːt.mənt haʊs/ - chung cư

24. building number /ˈbɪl.dɪŋ ˈnʌm.bəʳ/ - số tòa nhà

25. sidewalk /ˈsaɪd.wɔːk/ - vỉa hè

26. curb /kɜːb/ - lề đường

27. baby carriage /ˈbeɪ.bi ˈkær.ɪdʒ/ - xe đẩy trẻ con

28. fruit and vegetable market /fruːt nd ˈvedʒ.tə.bļ ˈmɑː.kɪt/ - chợ hoa quả và rau

29. street light /ˈstriːt laɪt/ - đèn đường

30. newsstand /ˈnjuːz.stænd/ - sạp báo

31. street /striːt/ - đường phố

32. manhole /ˈmæn.həʊl/ - miệng cống

*DÙNG TRONG GIAO TIẾP HẰNG NGÀY

Come to think of it : Nghĩ kỹ thì
Can't help it : Không thể nào làm khác hơn
Come on : Thôi mà gắng lên, cố lên
Cool it : Đừng nóng
Come off it: Đừng xạo
Cut it out : Đừng giỡn nữa, ngưng lại

So? : Vậy thì sao?
So So :Thường thôi
So what? : Vậy thì sao?
Stay in touch : Giữ liên lạc
Step by step : Từng bước một
See ? : Thấy chưa?
Sooner or later : Sớm hay muộn
Shut up ! : Im Ngay

Nothing :Không có gì
Nothing at all : Không có gì cả
No choice :Hết cách,
No hard feeling :Không giận chứ
Not a chance : Chẳng bao giờ
Now or never : ngay bây giờ hoặc chẳng bao giờ
N source from fb. com/tienganhthatde
No way out/ dead end : không lối thoát, cùng đường
No more : Không hơn
No more, no less : Không hơn, không kém
No kidding ? : Không nói chơi chứ ?
Never say never :Đừng bao giờ nói chẳng bao giờ
none of your business :Không phải chuyện của anh
No way :Còn lâu
No problem :Dễ thôi
No offense: Không phản đối

Well? : Sao hả?
Well Then : Như vậy thì
Who knows : Ai biết
Way to go : Khá lắm, được lắm
Why not ? : Tại sao không ?
White lie : Ba xạo

Thứ Sáu, 4 tháng 10, 2013

*QUẦN ÁO CON GÁI

1. tank top -- /tæɳk - tɔp/ --áo 2 dây

2. blouse -- /blauz/ -- áo sơ mi công sở

3. skirt -- /skə:t/ -- váy ngắn

4. dress -- /dres/ -- đầm

5. bra -- /brɑ:/ -- áo lót

6. panties -- /'pænti:z/ -- quần lót

7. lingerie -- /'le:nʤəri:/ -- nội y sexy

8. pantyhose -- /ˈpantɪhəʊz/ --vớ da

9. scarf -- /skɑ:f/ --khăn choàng cổ

10. head scarf -- khăn trùm đầu

11. necklace -- /'neklis/ -- dây chuyền

12. bracelet -- /'breislit/ -- vòng đeo tay

13. earring -- /'iəriɳ/ -- bông tai / hoa tai

14. high heels -- /hai - hi:ls/ giày cao gót

15. purse -- /pə:s/ -- túi xách, ví

*Vocabulary about WATER


1. river (n) -- /'rivə/ -- con sông, dòng sông

2. stream (n) -- /stri:m/ -- suối

= brook (n) -- /bruk/ -- suối

= creek (n) -- /kri:k/ -- suối

3. rapids (n) -- /'ræpids/ -- thác ghềnh (khúc sông nước chảy mạnh và gồ ghề)

4. dam (n) -- /dæm/ -- cái đập

5. waterfall (n) -- /'wɔ:təfɔ:l/ -- thác nước

6. flood (n & v) -- /flood/ -- lũ lụt, làm ngập lụt

7. swamp (n) -- /swɔmp/ -- đầm lầy

8. lake (n) -- /leik/ -- hồ

9. pond (n) -- /pɔnd/ -- ao

10. reservoir (n) -- /'rezəvwɑ:/ -- bể chứa nước

11. puddle (n) -- /'pʌdl/ -- vũng nước

12. ocean (n) -- /'ouʃn/ -- biển

13. wave (n) -- /weiv/ -- sóng

14. drop (n) -- /drɔp/ -- giọt (nước/máu/... chất lỏng)

15. pour (v) -- /pɔ:/ -- rót, rơi, trút

16. splash (v) -- /splæʃ/ -- tạt nước, hắt nước

Thứ Bảy, 21 tháng 9, 2013

*CÁC CỤM GIỚI TỪ THÔNG DỤNG

N
In love : đang yêu
In fact : thực vậy
In need : đang cần
In trouble : đang gặp rắc rối
In general : nhìn chung
In the end : cuối cùng
In danger : đang gặp nguy hiểm
In debt : đang mắc nợ
In time : kịp lúc
In other words : nói cách khác
In short : nói tóm lại
In brief : nói tóm lại
In particular : nói riêng
In turn : lần lượt
AT
At times : thỉnh thoảng
At hand : có thể với tới
At heart : tận đáy lòng
At once : ngay lập tức
At length : chi tiết
At a profit : có lợi
At a moment’s notice : trong thời gian ngắn
At present : bây giờ
At all cost : bằng mọi giá
At war : thời chiến
At a pinch : vào lúc bức thiết
At ease : nhàn hạ
At rest : thoải mái
At least : ít nhất
At most : nhiều nhất
ON
On second thoughts : nghĩ lại
On the contrary : trái lại
On the average : trung bình
On one’s own : một mình
On foot : đi bộ
On purpose : có mục đích
On time : đúng giờ
On the whole : nhìn chung
On fire : đang cháy
On and off : thỉnh thoảng
On the spot : ngay tại chỗ
On sale : bán giảm giá
On duty : trực nhật
BY
By sight : biết mặt
By change : tình cờ
By mistake : nhầm lẫn
By heart : thuộc lòng
By oneself : một mình
By all means : chắc chắn
By degrees : từ từ
By land : bằng đường bộ
By no means : không chắc rằng không
OUT OF
Out of work : thất nghiệp
Out of date : lỗi thời
Out of reach : ngoài tầm với
Out of money : hết tiền
Out of danger : hết nguy hiểm
Out of use : hết sài
Out of the question : không bàn cãi
Out of order : hư
Under control : đang được kiểm soát
Under rest : đang bị bắt
Within reach : trong tầm với
From time to time : thỉnh thoảng 

.................................................
absent from : vắng mặt ở

accustomed to : quen với

acquainted with : quen với

afraid of : lo sợ, e ngại vì

angry at : giận

anxious about : lo ngại về (cái gì)

anxious for : lo ngại cho (ai)

aware of : ý thức về, có hiểu biết về

bad at : dở về

bored with : chán nản với

busy at : bận rộn

capable of : có năng lực về

confident of : tự tin về

confused at : lúng túng vì

convenient for : tiện lợi cho

different from : khác với

disappointed in : thất vọng vì (cái gì)

disappointed with : thất vọng với (ai)

exited with : hồi hộp vì

familiar to : quen thuộc với

famous for : nổi tiếng về

fond of : thích

free of : miễn (phí)

full of : đầy

glad at : vui mừng vì

good at : giỏi về

important to : quan trọng đối với ai

interested in : quan tâm đến

mad with : bị điên lên vì

made of : được làm bằng

married to : cưới (ai)

necesary to : cần thiết đối với (ai)

necessay for : cần thiết đối với (cái gì)

new to : mới mẻ đối với (ai)

opposite to : đối diện với

pleased with : hài lòng với

polite to : lịch sự đối với (ai)

present at : có mặt ở

responsible for : chịu trách nhiệm về (cái gì)

responsible to : chịu trách nhiệm đối với (ai)

rude to : thô lỗ với (ai)

strange to : xa lạ (với ai)

surprised at : ngạc nhiên về

sympathetic with : thông cảm với

thankful to somebody for something : cám ơn ai về cái gì

tired from : mệt mỏi vì

tired of : chán nản với

wasteful of : lãng phí

worried about : lo lắng về (cái gì)

worried for : lo lắng cho (ai) 

Thứ Ba, 17 tháng 9, 2013

*TỪ VỰNG VỀ CÁC LOÀI HOA

Ageratum conyzoides: hoa ngũ sắc
Agnolia: hoa ngọc lan
Apricot blossom: hoa mai
Areca spadix: hoa cau
Banana inflorescense : hoa chuối
Camellia: hoa trà
Carnation: hoa cẩm chướng
Cherry blossom: hoa anh đào
Chrysanthemum: hoa cúc (đại đóa)
Climbing rose : hoa tường vi
Cockscomb: hoa mào gà
Confetti : hoa giấy
Daisy: hoa cúc
Day-lity : hoa hiên
Dahlia: hoa thược dược
Day-lity: hoa hiên
Each blossom: hoa đào
Forget-me-not: hoa lưu ly thảo (hoa đừng quên tôi)
Flowercup : hoa bào
Gerbera: hoa đồng tiền
Gladiolus: hoa lay ơn
Hibiscus: hoa râm bụt
Honeysuckle : hoa kim ngân
Horticulture : hoa dạ hương
Hop : hoa bia
Jasmine: hoa lài (hoa nhài)
Lily: hoa loa kèn
Lotus: hoa sen
Lilac: hoa cà
Magnolia : hoa ngọc lan
Marigold: hoa vạn thọ
Milk flower : hoa sữa
Narcissus: hoa thuỷ tiên
Morning-glory: hoa bìm bìm (màu tím)
Orchid: hoa lan
Pansy: hoa păng-xê, hoa bướm
Peach blossom : hoa đào
Peony flower : hoa mẫu đơn
Phoenix-flower : hoa phượng
Rose: hoa hồng
Snapdragon: hoa mõm chó
Sunflower: hoa hướng dương
Tuberose: hoa huệ
Tulip: hoa uất kim hương
Violet: hoa đổng thảo
Water lily: hoa súng

White-dotted : hoa mơ

* Ứng dụng của động từ “miss”

"Miss" là một động từ khá đặc biệt trong Tiếng Anh với nhiều ý nghĩa nên đôi khi gây bối rối cho người sử dụng.

Dưới đây là một số ý nghĩa phổ biến của động từ “miss”.

Miss = fail to contact with: không có mặt, đến quá muộn, bỏ lỡ, nhỡ

Unless you hurry up, you’ll miss the 8:00 train. (Nếu bạn không nhanh lên thì bạn sẽ lỡ chuyến tàu 8 giờ).

● Miss = fail to make contact with: không tận dụng được cái gì, bỏ lỡ

If you don’t come to the cinema tonight, you’ll miss your opportunity of seeing the film. (Nếu bạn không đến rạp chiếu phim tối nay thì bạn sẽ bỏ lỡ cơ hội xem bộ phim đó.

● Miss = không nghe thấy, không trông thấy, không hiểu ai / cái gì

When going the street, you cannot miss our company. (Khi đi ngang qua phố anh không thể không trông thấy công ty của chúng tôi).
I’m sorry, I missed what you said. (Xin lỗi, tôi không hiểu anh nói gì.)

● Miss = be sorry to be with: nhớ, thiếu

Will you miss me when I’m away? Oh, I will miss you so much! (Em có nhớ anh khi vắng anh không? Ôi, em sẽ nhớ anh rất nhiều!).
What do you miss most about the north of Vietnam now you’re inAmerica? (Khi ở Mỹ, anh nhớ điều gì nhất về miền bắc Việt Nam?) - I miss my family, I miss my friends, etc. (Tôi nhớ gia đình, bạn bè, v.v).

● Miss = tránh, thoát khỏi cái gì

If you go early, you’ll miss the heavy traffic. (Nếu anh đi sớm thì anh sẽ tránh được ách tắc giao thông).
We only just missed having a nasty accident. (Chúng ta vừa thoát khỏi một tai nạn hiểm nghèo).

● Miss = trượt, chệch

He scored four goals, but then he missed a penalty. (Anh ta đã ghi 4 bàn thắng, nhưng sau đó lại đá hụt cú sút phạt penalty).
He missed his foot when climbing the mountain. (Anh ta bị trượt chân khi leo núi).

● Missing / missed (adjective) = lost / can not be found: mất, thất lạc, không tìm thấy được

Phân từ missing and missed cũng được dùng làm tính từ. Ví dụ, missing files: những tập tin bị mất; a missed opportunity: một cơ hội bị bỏ lỡ. Missing thường được dùng sau danh từ mà nó bổ nghĩa.

Do you know there are four files missing from this directory? (Bạn có biết 4 tập tin bị mất trong thư mục này không?)
Yesterday, the weather was nice. It would be fine to go camping. It was a missed opportunity.(Hôm qua trời đẹp. Sẽ rất tuyệt nếu chúng ta đi cắm trại. Chúng ta đã bỏ lỡ mất cơ hội đó rồi).
Miss trong các thành ngữ

miss còn được dùng trong nhiều thành ngữ với những sắc thái khác nhau:

If you don’t offer a good price for the house now, we’ll probably miss the boat together. (Nếu bây giờ chúng ta không trả giá cao cho ngôi nhà này thì có lẽ chúng ta sẽ để lỡ cơ hội).
Long-term planning is always rather a hit – and – miss affair. (Kế hoạch dài hạn luôn có dễ có sai lầm).
Mary will find out your secret – she never misses a trick. (Mary sẽ khám phá ra bí mật của bạn – cô ta tinh lắm).
I think I’ll give fish course a miss. (Tôi nghĩ rằng tôi sẽ bỏ qua món cá.)
Với cách giải thích dễ hiểu như trên, tôi tin chắc rằng bạn sẽ không còn bối rối khi sử dụng động từ miss.


*Những cặp từ đồng nghĩa dễ gây nhầm lẫn

1. Close và Shut

Closevà Shut đều mang nghĩa là “đóng”, “khép”. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, “close” và “shut” lại có cách sử dụng khác nhau.

- Close: Chúng ta dùng “close” + meetings/ discussions/ conferences với ý nghĩa kết thúc buổi họp mặt, thảo luận hay hội thảo.

Ví dụ:

The chairperson closed the meeting at 4.30.
(Vị chủ tịch đã kết thúc buổi họp lúc bốn rưỡi)

- Shut: có thể được dùng để bảo ai đó không được nói nữa một cách khiếm nhã.

Ví dụ:

She was very rude. She said: “Shut your mouth!’’
(Cô ấy đã rất thô lỗ khi quát lên với tôi:’‘Câm mồm!’’)

2. Start và Begin

Hai cặp từ này đều mang ý nghĩa là “bắt đầu”, “khởi đầu một sự vật, sự việc nào đó”. Nhưng hãy xem điểm khác nhau của chúng nhé:

- Start: được sử dụng cho các loại động cơ và xe cộ (engines and vehicles). Không dùng ‘’begin” trong những trường hợp này.

Ví dụ:

It was a cold morning and I could not start my car.
(Sáng hôm đó trời lạnh quá nên tớ không sao nổ máy được)

- Begin thường xuất hiện trong các tình huống trang trọng và trừu tượng hơn

Ví dụ:

Before the universe began, time and place did not exist.
(Trước buổi sơ khai của vũ trụ, không gian và thời gian chưa hề tồn tại)

3. Grow và Raise

Cặp từ này đều có chung một ý nghĩa đó là “tăng” hoặc “làm tăng thêm cái gì đó”.

- Grow thường xuất hiện với crops/ plants (cây trồng, thực vật).

Ví dụ:

In the south, the farmers grow crops.
(Nông dân miền Nam sống bằng nghề trồng cấy).

- Trong khi đó “Raise” lại thường đi với animals, children (động vật và trẻ con)

Ví dụ:

In the north, the farmers mostly raise cattle.
(Ở miền Bắc, nông dân chủ yếu sống bằng nghề chăn nuôi gia súc).

4. Injure và Damage: hư hại, tổn hại

“Injure” thường đi kèm với các từ liên quan đến con người (collocates with words to do with people) trong khi đó “damage” lại đi với các từ chỉ vật (collocates with words for things).

Ví dụ:

Three injured people were taken to hospital after the accident.
(Ba người bị thương được đưa vào bệnh viện ngay sau khi vụ tai nạn xảy ra).

The shop tried to sell me a damaged sofa but I noticed it just in time.
(Cửa hàng đó cố tình bán ghế hỏng cho tôi, nhưng tôi đã kịp phát hiện ra).

5. End và Finish

Cặp từ này đều mang ý nghĩa là ‘’kết thúc’’, ‘’chấm dứt việc gì đó”. Tuy nhiên, chúng vẫn có một vài cách dùng khác như sau:

- End với ý nghĩa quyết định ngừng/ chấm dứt cái gì đó (decide to stop)

Ví dụ:

They ended their relationship a year ago.
(Họ đã chấm dứt mối quan hệ cách đây một năm rồi).

- Finish có thể mang ý nghĩa ‘hoàn thành’ (complete)

Ví dụ:

I haven’t finished my homework yet.
(Tớ vẫn chưa làm xong bài tập về nhà)

Mời các bạn làm bài tập lựa chọn từ thích hợp dưới đây để củng cố các kiến thức vừa học nhé!

The dentist told me to shut/close my mouth.
I didn’t know what to do when I got into my car and couldn’t start/ begin the engine.
I haven’t finished/ ended my essay yet. I can’t decide how to finish/ end it.
At what time do you plant to shut/close the conference?
All societies develop their own stories about how the world started/began.
It’s never easy to finish/ end a relationship.

Nguồn: tienganh.com.vn


*FAMILY

Sau đây là một số cụm từ thường gặp trong chủ đề về gia đình.

1. immediate family = gia đình ruột thịt (bao gồm ba, mẹ & anh chị em ruột)

2. extended family = gia đình mở rộng (bao gồm ông bà, cô chú bác, cậu, mợ... )

Các nước phương Tây phân biệt rất rõ vấn đề này nên các bạn cần biết 2 định nghĩa này để sử dụng nhé.

3. family tree = sơ đồ gia đình, để chỉ mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình. (Các bạn có thể search Google hình ảnh để hiểu rõ hơn)

4. distant relative = họ hàng xa (cũng thuộc trong họ hàng nhưng ko gần gũi)

5. loving family = close-knit family = gia đình êm ấm (mọi thành viên trong gia đình đều yêu thương nhau, có quan hệ tốt)

6. dysfunctional family = gia đình không êm ấm (các thành viên trong gia đình không yêu thương nhau, hay tranh chấp, cãi vã...)

7. carefree childhood = tuổi thơ êm đềm (không phải lo lắng gì cả)

8. troubled childhood = tuổi thơ khó khăn (nghèo khó, bị lạm dụng...)

9. divorce (v) (n) = li dị, sự li dị

10. bitter divorce = li thân (do có xích mích tình cảm)

11. messy divorce = li thân và có tranh chấp tài sản

12. broken home = gia đình tan vỡ

A family in which there are divorces or separations is sometimes called a broken home.

13. custody of the children = quyền nuôi con (sau khi li dị ba mẹ sẽ tranh chấp quyền nuôi cuôi.)

14. grant joint custody = vợ chồng sẽ chia sẻ quyền nuôi con

15. sole custody = chỉ vợ hoặc chồng có quyền nuôi con

Ex: A judge might award sole custody to the mother, and the father has to pay child support.
(Tòa có thể giao quyền nuôi con cho người mẹ, và người cha sẽ phải phụ chi trả tiền nuôi dưỡng.)

16. pay child support = chi trả tiền giúp nuôi con.

17. single mother = người mẹ có con nhưng chưa lập gia đình

18. have an abortion = phá thai

19. give the baby up for adoption = đem con cho người ta nhận nuôi

20. adoptive parents = gia đình nhận nuôi đứa bé (bố mẹ nuôi)

Thứ Ba, 10 tháng 9, 2013

*Từ điển động từ đi với giới từ OF, TO, FOR, OUT OF, FROM, WITH

1.OF 

Ashamed of : xấu hổ về…
Afraid of : sợ, e ngại…
Ahead of ; trước
Aware of : nhận thức
Capable of : có khả năng
Confident of : tin tưởng
Doublful of : nghi ngờ
Fond of : thích
Full of : đầy
Hopeful of : hy vọng
Independent of : độc lập
Nervous of : lo lắng
Proud of : tự hào
Jealous of : ganh tỵ với
Guilty of : phạm tội về, có tội
Sick of : chán nản về
Scare of : sợ hãi
Suspicious of : nghi ngờ về
Joyful of : vui mừng về
Quick of : nhanh chóng về, mau
Tired of : mệt mỏi
Terrified of : khiếp sợ về

2.TO

Able to : có thể
Acceptable to : có thể chấp nhận
Accustomed to : quen với
Agreeable to : có thể đồng ý
Addicted to : đam mê
Available to sb : sẵn cho ai
Delightfull to sb : thú vị đối với ai
Familiar to sb : quen thuộc đối với ai
Clear to : rõ ràng
Contrary to : trái lại, đối lập
Equal to : tương đương với
Exposed to : phơi bày, để lộ
Favourable to : tán thành, ủng hộ
Grateful to sb : biết ơn ai
Harmful to sb (for sth) : có hại cho ai (cho cái gì)
Important to : quan trọng
Identical to sb : giống hệt
Kind to : tử tế
Likely to : có thể
Lucky to : may mắn
Liable to : có khả năng bị
Necessary to sth/sb : cần thiết cho việc gì / cho ai
Next to : kế bên
Open to : cởi mở
Pleasant to : hài lòng
Preferable to : đáng thích hơn
Profitable to : có lợi
Responsible to sb : có trách nhiệm với ai
Rude to : thô lỗ, cộc cằn
Similar to : giống, tương tự
Useful to sb : có ích cho ai
Willing to : sẵn lòng

3.FOR

Available for sth : có sẵn (cái gì)
Anxious for, about : lo lắng
Bad for : xấu cho
Good for : tốt cho
Convenient for : thuận lợi cho…
Difficult for : khó…
Late for : trễ…
Liable for sth : có trách nhiệm về pháp lý
Dangerous for : nguy hiểm…
Famous for : nổi tiếng
Fit for : thích hợp với
Well-known for : nổi tiếng
Greedy for : tham lam…
Good for : tốt cho
Grateful for sth : biết ơn về việc…
Helpful / useful for : có ích / có lợi
Necessary for : cần thiết
Perfect for : hoàn hảo
Prepare for : chuẩn bị cho
Qualified for : có phẩm chất
Ready for sth : sẵn sàng cho việc gì
Responsible for sth : có trách nhiệm về việc gì
Suitable for : thích hợp
Sorry for : xin lỗi / lấy làm tiếc cho

4.OUT OF

Out of work : thất nghiệp
Out of date : lỗi thời
Out of reach : ngoài tầm với
Out of money : hết tiền
Out of danger : hết nguy hiểm
Out of use : hết sài
Out of the question : không bàn cãi
Out of order : hư
Out of sight, out of mind: xa mặt cách lòng.

5.FROM

• from now then on: kể từ ngày bây giờ trở đi
• from time to time: thỉnh thoảng
• from memory: theo trí nhớ
• from bad to worse: ngày càng tồi tệ
• from what I can gather: theo những gì tôi biết

6.WITH

• with the exception of: ngoại trừ
• with intent to : cố tình
• with regard to: đề cập tới
• with a view to + Ving : với mục đích làm gì 

Thứ Hai, 9 tháng 9, 2013

*Từ vựng trong siêu thị bằng tiếng Anh

deli counter /ˈdel.i ˈkaʊn.təʳ/- quầy bán thức ăn ngon

aisle /aɪl/ - lối đi

shopping cart /ˈʃɒp.ɪŋ kɑːt/ - xe đẩy

frozen foods /ˈfrəʊ.zən fuːds/ - thức ăn đông lạnh

baked goods /beɪk gʊdz/ - đồ khô (bánh ngọt, bánh...)

receipt /rɪˈsiːt/ - hóa đơn

freezer /ˈfriː.zəʳ/ - máy ướp lạnh

bread /bred/ - bánh mỳ

cash register /kæʃ ˈredʒ.ɪ.stəʳ/- máy tính tiền

dairy products /ˈdeə.ri ˈprɒd.ʌkts/ - các sản phẩm từ sữa

canned goods /kænd gʊdz/ - đồ đóng hộp

cashier /kæʃˈɪəʳ/ - thu ngân

milk /mɪlk/ - sữa

beverages /ˈbev.ər.ɪdʒ/ - đồ uống

conveyor belt /kənˈveɪ.əˌbelt/ - băng tải

shelf /ʃelf/ - kệ để hàng

household items /ˈhaʊs.həʊld ˈaɪ.təms/ - đồ gia dụng

groceries /ˈgrəʊ.sər.iːz/- tạp phẩm

scale /skeɪl/ - cân đĩa

bin /bɪn/ - thùng chứa

bag /bæg/ - túi

shopping basket /ˈʃɒp.ɪŋ ˈbɑː.skɪt/- giỏ mua hàng

customers /ˈkʌs.tə.mərs/ - khách mua hàng

checkout counter/ˈtʃek.aʊt ˈkaʊn.təʳ/- quầy thu tiền

produce /prəˈdjuːs/ - các sản phẩm

snacks /snæks/ - đồ ăn vặt

check /tʃek/ - séc



"https://www.facebook.com/Moingay4tuvungtienganh/posts/558150144221901?notif_t=notify_me"

* Phân biệt Happen,Occur và Take place

● 1. Happen: xảy ra, xảy đến, ngẫu nhiên xảy ra...

Trong 3 từ trên thì Happen là từ thông dụng nhất.

Người ta sử dụng Happen cho những việc xảy ra tình cờ, không có hoạch định trước.

Ví dụ:

- Be sure to remember me to Lan if you happen to see her in Da Lat. ( Nếu anh có (tình cờ) gặp Lan trên Đà Lạt, xin cho tôi gởi lời thăm.)

- No one knows what will happen next. (Không ai biết được chuyện gì sẽ diễn ra tiếp theo.)

Bạn cũng có thể dùng Happen để nói về kết quả của một hành động nào đó:

Ví dụ:

- I don’t know what will happen if my father finds out. (Tôi không biết chuyện gì sẽ xảy ra nếu bố tôi phát hiện ra.)

Happen to là một phrasal verb, Happen không đi với giới từ with:

Ví dụ:

- I don’t know what happened to him. (NOT …happened with… ) (Tôi không biết chuyện gì xảy ra với anh ấy.)

● 2. Occur : xảy ra, xảy đến, xuất hiện

Occur có cùng cách sử dụng như Happen, nhưng mang tính trang trọng hơn (more formal).

Ví dụ:

- Heart attacks frequently occur without any warning.

Occur còn được dùng để chỉ sự hiện diện, tồn tại của một sự vật/việc gì đó:

Ví dụ:

- These plants occur in ponds. (Những loại cây này thấy ở ao.)

Occur to là một phrasal verb có nghĩa là "chợt nảy ra ý nghĩ ":

Ví dụ:

- It’s just occurred to me that if we want to go to the seashore for our vacation we should make reservation in advance. (Tôi chợt nghĩ nếu chúng ta ra bờ biển nghỉ mát, chúng ta nên đặt chỗ trước.)

● 3. Take place

Take place được dùng cho những việc đã được xếp đặt trước:

Ví dụ:

- The wedding of The Crown Princess of Sweden will take place on June 19, 2010. (NOT…will happen/occur…).

(Lễ cưới của Công chúa Thụy Điển sẽ được tổ chức vào ngày 19 tháng 6 năm 2010.)

*look

◘ look at: nhìn
e.g. He's looking at you.

◘ look for: tìm kiếm
e.g. Can you help me look for my glasses?

◘ look forward to V-ing: mong đợi
e.g. I'm looking forward to hearing from you.

◘ look afer: chăm sóc
e.g. The nurse looks after her patients.

◘ look away: quay đi
e.g. She looked away when the nurse pricked her arm with the needle.

◘ look back: quay lại nhìn, ngoái cổ nhìn lại
e.g. Don't look back when you walk.

◘ look back upon: nhìn lại (quá khứ)
e.g. Don't look back upon the past.

◘ look out! coi chừng, cẩn thận
e.g. Look out! There's a car coming.

◘ look in: nhìn vào / ghé tạt qua
e.g. The boy is looking in the big hole.
e.g. If you want, you can look in my house.

◘ look into: điều tra, nghiên cứu / hướng về phía, hướng ra ...
e.g. The police are looking into the disappearance of two children.
e.g. The window looks into the street.

◘ look on: đứng xem, nhìn
e.g. The witnesses looked on as the muderer was executed.

◘ look over: kiểm tra, xem xét / bỏ qua, tha thứ (lỗi lầm)
e.g. The accountant is looking over accounts.
e.g. You should look over the faults of John.

◘ look through: lờ đi, không thèm nhìn / xem kĩ càng, xem từ đầu - cuối / xem lướt qua
e.g. He looked through his old friend.
e.g You should look a translation through.
e.g. Let's look through a translation.

◘ look round: nhìn quanh / suy nghĩ kĩ càng, có cân nhắc
e.g. The guy is looking round the flat.
e.g. Don' make a hurried decision, look round well first.

◘ look to: lưu ý, cẩn thận về / trông cậy vào ai cho việc gì
e.g. She should look to her manners.
e.g I look to you for this.

◘ look up to sb: kính trọng ai đó
e.g. He must look up to his parents.

◘ look upon sb as ... xem ai như là ...
e.g. He looks upon me as his younger brother.

◘ look down on sb: xem thường ai đó
e.g. Never look down on him.
.................................................................................................

1. look about: đợi chờ, đắn đo, nghĩ kĩ trước khi có kế hoạch làm gì
2. look about one: nhìn quanh
3. look after: nhìn theo; trông nom, chăm sóc
4. look at: nhìn, ngắm, xem xét; đương đầu
5. look away: quay đi, nhìn chỗ khác
6. look as if: có vẻ như

7. look black: nhìn một cách hằn học; có vẻ bi quan, đen tối
8. look blue: có vẻ buồn; có vẻ không hứa hẹn lắm
9. look back: quay lại nhìn, ngoái cổ lại nhìn
10. look back upon: nhìn lại (cái gì đã qua)
11. look down: nhìn xuống; hạ giá
12. look down on: ra vẻ kẻ cả

13. look down upon: xem thường
14. look for: tìm kiếm; đợi chờ, mong
15. look forward to (+ V-ing): mong đợi một cách hân hoan
16. look in: nhìn vào; ghé qua thăm, tạt vào
17. look into: nhìn vào bên trong; xem xét kĩ, nghiên cứu; nhìn ra, hướng về
18. look on: đứng xem, đứng nhìn

19. look out!: hãy cẩn thận!, hãy coi chừng!
20. look sth out (for sb/sth): tìm thấy cái gì
21. look over: xem xét, kiểm tra; tha thứ, quên đi, bỏ qua; bao quát, ở cao nhìn xuống
22. look round: nhìn quanh; suy nghĩ, cân nhắc

23. look through: không thèm nhìn, lờ đi; xem lướt qua
24. look sth through: xem kĩ, xem lần lượt, nhìn thấu
25. look to, look toward: lưu ý, cẩn thận về; mong đợi, đợi chờ (ở ai); tin vào, trông cậy vào
26. look up: nhìn lên, ngước lên; tìm kiếm, tra từ điển
27. look up to: tôn kính, kính trọng
28. look upon sb as: coi ai như là

*HỌC 3000 TỪ TIẾNG ANH BẰNG THƠ LỤC BÁT

Hello có nghĩa xin chào
Goodbye tạm biệt, thì thào Wishper
Lie nằm, Sleep ngủ, Dream mơ
Thấy cô gái đẹp See girl beautiful
I want tôi muốn, kiss hôn
Lip môi, Eyes mắt ... sướng rồi ... oh yeah!
Long dài, short ngắn, tall cao
Here đây, there đó, which nào, where đâu
Sentence có nghĩa là câu
Lesson bài học, rainbow cầu vồng
Husband là đức ông chồng
Daddy cha bố, please don"t xin đừng
Darling tiếng gọi em cưng
Merry vui thích, cái sừng là horn
Rách rồi xài đỡ chữ torn
To sing là hát, a song một bài
Nói sai sự thật to lie
Go đi, come đến, một vài là some
Đứng stand, look ngó, lie nằm
Five năm, four bốn, hold cầm, play chơi
One life là một cuộc đời
Happy sung sướng, laugh cười, cry kêu
Lover tạm dịch ngừơi yêu
Charming duyên dáng, mỹ miều graceful
Mặt trăng là chữ the moon
World là thế giới, sớm soon, lake hồ
Dao knife, spoon muỗng, cuốc hoe
Đêm night, dark tối, khổng lồ giant
Fund vui, die chết, near gần
Sorry xin lỗi, dull đần, wise khôn
Burry có nghĩa là chôn
Our souls tạm dịch linh hồn chúng ta
Xe hơi du lịch là car
Sir ngài, Lord đức, thưa bà Madam
Thousand là đúng...mười trăm
Ngày day, tuần week, year năm, hour giờ
Wait there đứng đó đợi chờ
Nightmare ác mộng, dream mơ, pray cầu
Trừ ra except, deep sâu
Daughter con gái, bridge cầu, pond ao
Enter tạm dịch đi vào
Thêm for tham dự lẽ nào lại sai
Shoulder cứ dịch là vai
Writer văn sĩ, cái đài radio
A bowl là một cái tô
Chữ tear nước mắt, tomb mồ, miss cô
Máy khâu dùng tạm chữ sew
Kẻ thù dịch đại là foe chẳng lầm
Shelter tạm dịch là hầm
Chữ shout là hét, nói thầm whisper
What time là hỏi mấy giờ
Clear trong, clean sạch, mờ mờ là dim
Gặp ông ta dịch see him
Swim bơi, wade lội, drown chìm chết trôi
Mountain là núi, hill đồi
Valley thung lũng, cây sồi oak tree
Tiền xin đóng học school fee
Yêu tôi dùng chữ love me chẳng lầm
To steal tạm dịch cầm nhầm
Tẩy chay boycott, gia cầm poultry
Cattle gia súc, ong bee
Something to eat chút gì để ăn
Lip môi, tongue lưỡi, teeth răng
Exam thi cử, cái bằng licence...
Lovely có nghĩa dễ thương
Pretty xinh đẹp thường thường so so
Lotto là chơi lô tô
Nấu ăn là cook , wash clothes giặt đồ
Push thì có nghĩa đẩy, xô
Marriage đám cưới, single độc thân
Foot thì có nghĩa bàn chân
Far là xa cách còn gần là near
Spoon có nghĩa cái thìa
Toán trừ subtract, toán chia divide
Dream thì có nghĩa giấc mơ
Month thì là tháng , thời giờ là time
Job thì có nghĩa việc làm
Lady phái nữ, phái nam gentleman
Close friend có nghĩa bạn thân
Leaf là chiếc lá, còn sun mặt trời
Fall down có nghĩa là rơi
Welcome chào đón, mời là invite
Short là ngắn, long là dài
Mũ thì là hat, chiếc hài là shoe
Autumn có nghĩa mùa thu
Summer mùa hạ , cái tù là jail
Duck là vịt , pig là heo
Rich là giàu có , còn nghèo là poor
Crab thi` có nghĩa con cua
Church nhà thờ đó , còn chùa temple
Aunt có nghĩa dì , cô
Chair là cái ghế, cái hồ là pool
Late là muộn , sớm là soon
Hospital bệnh viẹn , school là trường
Dew thì có nghĩa là sương
Happy vui vẻ, chán chường weary
Exam có nghĩa kỳ thi
Nervous nhút nhát, mommy mẹ hiền.
Region có nghĩa là miền,
Interupted gián đoạn còn liền next to.
Coins dùng chỉ những đồng xu,
Còn đồng tiền giấy paper money.
Here chỉ dùng để chỉ tại đây,
A moment một lát còn ngay ringht now,
Brothers-in-law đồng hao.
Farm-work đòng áng, đồng bào Fellow- countryman
Narrow- minded chỉ sự nhỏ nhen,
Open-hended hào phóng còn hèn là mean.
Vẫn còn dùng chữ still,
Kỹ năng là chữ skill khó gì!
Gold là vàng, graphite than chì.
Munia tên gọi chim ri
Kestrel chim cắt có gì khó đâu.
Migrant kite là chú diều hâu
Warbler chim chích, hải âu petrel
Stupid có nghĩa là khờ,
Đảo lên đảo xuống, stir nhiều nhiều.
How many có nghĩa bao nhiêu.
Too much nhiều quá , a few một vài
Right là đúng , wrong là sai
Chess là cờ tướng , đánh bài playing card
Flower có nghĩa là hoa
Hair là mái tóc, da là skin
Buổi sáng thì là morning
King là vua chúa, còn Queen nữ hoàng
Wander có nghĩa lang thang
Màu đỏ là red, màu vàng yellow
Yes là đúng, không là no
Fast là nhanh chóng, slow chậm rì
Sleep là ngủ, go là đi
Weakly ốm yếu healthy mạnh lành
White là trắng, green là xanh
Hard là chăm chỉ , học hành study
Ngọt là sweet, kẹo candy
Butterfly là bướm, bee là con ong
River có nghĩa dòng sông
Wait for có nghĩa ngóng trông đợi chờ
Dirty có nghĩa là dơ
Bánh mì bread, còn bơ butter
Bác sĩ thì là doctor
Y tá là nurse, teacher giáo viên
Mad dùng chỉ những kẻ điên,
Everywhere có nghĩa mọi miền gần xa.
A song chỉ một bài ca.
Ngôi sao dùng chữ star, có liền!
Firstly có nghĩa trước tiên
Silver là bạc , còn tiền money
Biscuit thì là bánh quy
Can là có thể, please vui lòng
Winter có nghĩa mùa đông
Iron là sắt còn đồng copper
Kẻ giết người là killer
Cảnh sát police , lawyer luật sư
Emigrate là di cư
Bưu điện post office, thư từ là mail
Follow có nghĩa đi theo
Shopping mua sắm còn sale bán hàng
Space có nghĩa không gian
Hàng trăm hundred, hàng ngàn thousand
Stupid có nghĩa ngu đần
Thông minh smart, equation phương trình
Television là truyền hình
Băng ghi âm là tape, chương trình program
Hear là nghe watch là xem
Electric là điện còn lamp bóng đèn
Praise có nghĩa ngợi khen
Crowd đông đúc, lấn chen hustle
Capital là thủ đô
City thành phố , local địa phương
Country có nghĩa quê hương
Field là đồng ruộng còn vườn garden
Chốc lát là chữ moment
Fish là con cá , chicken gà tơ
Naive có nghĩa ngây thơ
Poet thi sĩ , great writer văn hào
Tall thì có nghĩa là cao
Short là thấp ngắn, còn chào hello
Uncle là bác, elders cô.
Shy mắc cỡ, coarse là thô.
Come on có nghĩa mời vô,
Go away đuổi cút, còn vồ pounce.
Poem có nghĩa là thơ,
Strong khoẻ mạnh, mệt phờ dog- tiered.
Bầu trời thường gọi sky,
Life là sự sống còn die lìa đời
Shed tears có nghĩa lệ rơi
Fully là đủ, nửa vời by halves
Ở lại dùng chữ stay,
Bỏ đi là leave còn nằm là lie.
Tomorrow có nghĩa ngày mai
Hoa sen lotus, hoa lài jasmine
Madman có nghĩa người điên
Private có nghĩa là riêng của mình
Cảm giác là chữ feeling
Camera máy ảnh hình là photo
Động vật là animal
Big là to lớn , little nhỏ nhoi
Elephant là con voi
Goby cá bống, cá mòi sardine
Mỏng mảnh thì là chữ thin
Cổ là chữ neck, còn chin cái cằm
Visit có nghĩa viếng thăm
Lie down có nghĩa là nằm nghỉ ngơi
Mouse con chuột , bat con dơi
Separate có nghĩa tách rời , chia ra
Gift thì có nghĩa món quà
Guest thì là khách chủ nhà house owner
Bệnh ung thư là cancer
Lối ra exit , enter đi vào
Up lên còn xuống là down
Beside bên cạnh , about khoảng chừng
Stop có nghĩa là ngừng
Ocean là biển , rừng là jungle
Silly là kẻ dại khờ,
Khôn ngoan smart, đù đờ luggish
Hôn là kiss, kiss thật lâu.
Cửa sổ là chữ window
Special đặc biệt normal thường thôi
Lazy... làm biếng quá rồi
Ngồi mà viết tiếp một hồi die soon
Hứng thì cứ việc go on,
Còn không stop ta còn nghỉ ngơi!
Cằm CHIN có BEARD là râu
RAZOR dao cạo, HEAD đầu, da SKIN
THOUSAND thì gọi là nghìn
BILLION là tỷ, LOOK nhìn , rồi THEN
LOVE MONEY quý đồng tiền
Đầu tư INVEST, có quyền RIGHTFUL
WINDY RAIN STORM bão bùng
MID NIGHT bán dạ, anh hùng HERO
COME ON xin cứ nhào vô
NO FEAR hổng sợ, các cô LADIES
Con cò STORKE, FLY bay
Mây CLOUD, AT ở, BLUE SKY xanh trời
OH! MY GOD...! Ối! Trời ơi
MIND YOU. Lưu ý WORD lời nói say
HERE AND THERE, đó cùng đây
TRAVEL du lịch, FULL đầy, SMART khôn
Cô đõn ta dịch ALONE
Anh văn ENGLISH , nổi buồn SORROW
Muốn yêu là WANT TO LOVE
OLDMAN ông lão, bắt đầu BEGIN
EAT ăn, LEARN học, LOOK nhìn
EASY TO FORGET dễ quên
BECAUSE là bỡi ... cho nên , DUMP đần
VIETNAMESE , người nước Nam
NEED TO KNOW... biết nó cần lắm thay
SINCE từ, BEFORE trước, NOW nay
Đèn LAMP, sách BOOK, đêm NIGHT, SIT ngồi
SORRY thương xót, ME tôi
PLEASE DON"T LAUGH đừng cười, làm ơn
FAR Xa, NEAR gọi là gần
WEDDING lễ cưới, DIAMOND kim cương
SO CUTE là quá dễ thương
SHOPPING mua sắm, có sương FOGGY
SKINNY ốm nhách, FAT: phì
FIGHTING: chiến đấu, quá lỳ STUBBORN
COTTON ta dịch bông gòn
A WELL là giếng, đường mòn là TRAIL
POEM có nghĩa làm thơ,
POET Thi Sĩ nên mơ mộng nhiều.
ONEWAY nghĩa nó một chiều,
THE FIELD đồng ruộng, con diều là KITE.
Của tôi có nghĩa là MINE,
TO BITE là cắn, TO FIND kiếm tìm
TO CARVE xắt mỏng, HEART tim,
DRIER máy sấy, đắm chìm TO SINK.
FEELING cảm giác, nghĩ THINK
PRINT có nghĩa là in, DARK mờ
LETTER có nghĩa lá thơ,
TO LIVE là sống, đơn sơ SIMPLE.
CLOCK là cái đồng hồ,
CROWN vương niệm, mã mồ GRAVE.
KING vua, nói nhảm TO RAVE,
BRAVE can đảm, TO PAVE lát đường.
SCHOOL nghĩa nó là trường,
LOLLY là kẹo, còn đường SUGAR.
Station trạm GARE nhà ga
FISH SAUCE nước mắm, TOMATO là cá chua
EVEN huề, WIN thắng, LOSE thua
TURTLE là một con rùa
SHARK là cá mập, CRAB cua, CLAW càng
COMPLETE là được hoàn toàn
FISHING câu cá, DRILL khoan, PUNCTURE dùi
LEPER là một người cùi
CLINIC phòng mạch, sần sùi LUMPY
IN DANGER bị lâm nguy
Giải phầu nhỏ là SUGERY đúng rồi
NO MORE ta dịch là thôi
AGAIN làm nữa, bồi hồi FRETTY
Phô mai ta dịch là CHEESE
CAKE là bánh ngọt, còn mì NOODLE
ORANGE cam, táo APPLE
JACK-FRUIT trái mít, VEGETABLE là rau
CUSTARD-APPLE mãng cầu
PRUNE là trái táo tàu, SOUND âm
LOVELY có nghĩa dễ thương
PRETTY xinh đẹp, thường thường SO SO
LOTTO là chơi lô tô
Nấu ăn là COOK , WASH CLOTHES giặt đồ
PUSH thì có nghĩa đẩy, xô
MARRIAGE đám cưới, SINGLE độc thân
FOOT thì có nghĩa bàn chân
FAR là xa cách, còn gần là NEAR
SPOON có nghĩa cái thìa
Toán trừ SUBTRACT, toán chia DIVIDE
PLOUGH tức là đi cày
WEEK tuần MONTH tháng, WHAT TIME mấy giờ

*CÁC CẤP BẬC TRONG GIA ĐÌNH 

ancestor: tổ tiên, ông bà

forefather: tổ tiên

great-grandparent: ông cố hoặc bà cố

great-grandfather: ông cố

great-grandmother: bà cố

grandparent: ông hoặc bà

grandfather: ông (nội, ngoại)

grandmother: bà (nội, ngoại)

great-uncle: ông chú, ông bác (anh hoặc em của ông nội)

great-aunt: bà thím, bà bác (chị hoặc em của ông nội)

parent: ba hoặc mẹ (số nhiều là "ba mẹ")

father: ba

mother : mẹ

father-in-law: ba chồng, ba vợ

mother-in-law: mẹ chồng, mẹ vợ

aunt: cô, dì, thím, mợ

uncle : chú, bác, dượng, cậu

sibling: anh, chị, em ruột

brother: anh (em) trai

sister: chị (em) gái

cousin (hay first cousin): anh, chị, em họ

sister-in-law : chị hoặc em dâu

brother-in-law: anh hoặc em rể

children: con cái

daughter: con gái

son: con trai

daughter-in-law: con dâu

son-in-law: con rể

niece: cháu gái (gọi chú thím)

nephew: cháu trai (gọi chú thím)

godfather: cha đỡ đầu

great-: dùng để lùi về 1 thế hệ. great-grandfather ông cố

step-: kế, ghẻ. Stepfather, stepmother, stepchild, v.v.

half-: trong mối liên quan cùng cha khác mẹ (hoặc ngược lại). halfbrother anh em trai khác cha hoặc mẹ.

foster-: nuôi. foster-mother mẹ nuôi, foster-son con nuôi
bastard (cũ) con rơi (ngoài hôn nhân)

fosterling : con nuôi

orphan: trẻ mồ côi

bachelor: đàn ông độc thân

bachelorette: phụ nữ độc thân (=muốn có chồng)

spinster: người đàn bà không chồng (=không muốn có chồng)

widower: người đàn ông góa vợ

widow: góa phụ

folks: họ hàng thân thuộc

kinsman: người bà con (nam)

kinswoman: người bà con (nữ)

fraternity: tình anh em

brotherhood: tình anh em

moi ngay 4 tu vugn tieng anh

*Từ vựng về cơ thể

face: mặt
head: đầu
forehead: trán
hair: tóc
back: lưng
ear: tai
mouth: miệng
cheek: má
nose: mũi
nostril: lỗ mũi
jaw: quai hàm
beard: râu
tongue: lưỡi
tooth: răng
lip: môi
chest: ngực
chin: cằm
neck: cổ
shoulder: vai
buttocks: mông
hip: hông
knee: đầu gối
armpit: nách
hand: tay
leg: chân
arm: cánh tay
forearm: cẳng tay
palm: lòng bàn tay
thumb: ngón tay cái
index finger: ngón trỏ
middle finger: ngón giữa
ring finger: ngón áp út
little finger: ngón út
fingernail: móng tay
finger: ngón tay
toe: ngón chân
knuckle: đốt ngón tay
eye: mắt
eyebrow: lông mày
eyelid: mi
pupil: con ngươi
head: đầu
brain: não
heart: tim
lung: phổi
liver: gan
stomach: dạ dày

*193 TỪ VƯNG VỀ KINH TẾ - TÀI CHÍNH

1. Crossed cheque (n) : Séc thanh toán bằng chuyển khoảng
a cheque that has two line across ot to show that it can only be paid into a bank account and not exchanged for cash
2. Open cheque (n) : Séc mở
3. Bearer cheque (n): Séc vô danh
4. Draw (v) : rút
5. Drawee (n) : ngân hàng của người ký phát
bank or person asked to make a payment by a drawer
6. Drawer (n) = Payer người ký phát (Séc)
person who write a cheque and instructs a bank to make payment to another person
7. Payee(n): người đươc thanh toán
8. Bearer (n) : người cầm (Séc)
Person who receive money from some one or whose name is on a cheque
The Clearig House Automated Payment System
9. In word : (tiền) bằng chữ
10. In figures : (tiền) bằng số

11. Cheque clearing : sự thanh toán Séc
12. Counterfoil (n) : cuống (Séc)
a piece of paper kept after writing a cheque as a record of the deal
which has taken place
13. Voucher (n) : biên lai, chứng từ
14. Encode (v) : mã hoá
15. Sort code (n) : Mã chi nhánh Ngân hàng
16. Codeword (n) : ký hiệu (mật)
17. Decode (v) : giải mã (understand the mean of the message writen in code)
18. Pay into : nộp vào
19. Proof of indentify : bằng chứng nhận diện
20. Authorise (v) : cấp phép => Authorisation (n)

21. Letter of authority : thư uỷ nhiệm
22. Account holder (n) : chủ tài khoản
23. Expiry date : ngày hết hạn
date on which a document is no longer valid
24. ATMs Automatic Teller Machine
25. BACS : dịch vụ thanh toán tư động giữa các ngân hàng
The Bankers Automated Clearing Service
26. CHAPS : hệ thống thanh toán bù trừ tự động
27. EFTPOS : máy chuyển tiền điện tử lại điểm bán hàng
Electronic Funds Transfer at Point Of Sale
28. IBOS : hệ thống trực tuyến giữa các ngân hàng
29. PIN Personal Identification Number
30. SWIFT : Tổ chức thông tin tài chính toàn cầu
The Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunications

31. GIRO : hệ thống thanh toán nợ giữa các ngân hàng
32. BGC : ghi có qua hệ thống GIRO
Bank GIRO Credit
33. Magnetic (adj) : từ tính Magnetic Stripe : dải băng từ
34. Reconcile (v) : bù trừ, điều hoà
35. Circulation (n) : sự lưu thông Circulate (v)
movement of money round a country
36. Clear (v) : thanh toán bù trừ
make payment of a cheque through the system
=> Clearing bank (n) : ngân hàng tham gia thanh toán bù trừ
=> Clearing house (n) : trung tâm thanh toán bù trừ
central office where clearing bank exchange cheques
37. Honour (v) : chấp nhận thanh toán
38. Refer to drawer (n) : viết tắc là R.D: “Tra soát người ký phát”
39. Non-card instrument : phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt
40. Present (v) : xuất trình, nộp

41. Outcome (n) : kết quả
42. Debt (n.) : khoản nợ
43. Debit (v) : ghi nợ (money which a company owes)
44. Debit balance : số dư nợ
balance in an account showing that the company owes more money than in has receuved
45. Direct debit : ghi nợ trực tiếp
46. Deposit money : tiền gửi
47. Give credit : cấp tín dụng
48. Illegible (adj) : không đọc được
49. Bankrupt Bust : vỡ nợ, phá sản
50. Make out (v) : ký phát, viết (Séc)

51. Banker (n) : người của ngân hàng
52. Place of cash : nơi dùng tiền mặt
53. Obtain cash : rút tiền mặt
54. Cashpoint : điểm rút tiền mặt
55. Make payment : ra lệnh chi trả
56. Subtract (n) : trừ
57. Plastic money (n) : tiền nhựa (các loại thẻ Ngân hàng)
58. Sort of card : loại thẻ
59. Plastic card (n) : thẻ nhựa
60. Charge card : thẻ thanh toán
plastic card issued by a shop and used by customers when buying sth that they will pay later

61. Smart card (n) : thẻ thông minh
small plastic card with an electronic chip tha record and remember information
62. Cash card (n) : thẻ rút tiền mặt (card use to obtain money from cash dispensers)
63. Cheque card (n) : thẻ Séc
64. Bank card (n) : thẻ ngân hàng
65. Cardholder (n) : chủ thẻ
66. Shareholder (n) : cổ đông (person who owns shares in a company)
67. Dispenser (n) : máy rút tiền tự động
machine which gives out money when a special card is inserted and instructions given
68. Statement (n) : sao kê (tài khoản)
(list showing amounts of money paid, received, owing…& their tota)l
=> Mini-statement (n) : tờ sao kê rút gọn
69. Cashier (n) : nhân viên thu, chi tiền (ở Anh)

70. Teller (n) = cashier : người máy chi trả tiền mặt
71. Withdraw (v) : rút tiền mặt => Withdrawal (n)
72. Deduct (v) : trừ đi, khấu đi
73. Tranfer (v) : chuyển
=> Transaction (n) : giao dịch
=> Transmit (v) : chuyển, truyền
74. Dispense (v) : phân phát, ban
75. Terminal (n) : máy tính trạm
computer screen and key board connected to a computer system
76. Reveal (v) : tiết lộ
77. Maintain (v) : duy trì, bảo quản
78. Make available : chuẩn bị sẵn
79. Refund (v) : trả lại (tiền vay)

80. Constantly (adv) : không dứt, liên tục
81. In effect : thực tế
82. Retailer (n) : người bán lẻ
83. Commission (n) : tiền hoa hồng
84. Premise (n) : cửa hàng
85. Due (adj) : đến kỳ hạn
86. Records : sổ sách
87. Pass (v) : chấp nhận , chuyển qua
88. Swipe (v) : chấp nhận
89. Reader (n) : máy đọc

90. Get into (v) : mắc vào, lâm vào
91. Overspend (v) : xài quá khả năng
92. Adminnistrative cost : chi phí quản lý
93. Processor (n) : bộ xử lí máy tính
94. Central switch (n) : máy tính trung tâm
95. In order : đúng quy định
96. Standing order (n) = SO : uỷ nhiệm chi
97. Interest-free : không phải trả lãi
98. Collect (v) : thu hồi (nợ)
99. Check-out till (n) : quầy tính tiền

100. Fair (adj) : hợp lý
101. Subsidise : phụ cấp, phụ phí
102. Cost (n) : phí
103. Limit (n) : hạn mức Credit limit : hạn mức tín dụng
104. Draft (n) : hối phiếu
105. Overdraft (n) : sự rút vượt quá số dư, dự thấu chi
106. Grovelling (adj) : luồn cúi, biết điều
107. Remittance (n) : sự chuyển tiền
108. Quote : trích dẫn
109. Reference (n) : sự tham chiếu

110. Interest rate (n) : lãi suất
111. Mortgage (n) : nợ thuế chấp
112. Abolish (v) : bãi bỏ, huỷ bỏ
113. Mandate (n) : tờ uỷ nhiệm
114. Out going (n) : khoản chi tiêu
amount of money spent; espenditures
115. Remission (n) : sự miễn giảm
116. Remitter (n) : người chuyển tiền
117. Leaflet (n) : tờ bướm (quảng cáo)
118. Orginator (n) : người khởi đầu
person or company initiating a banking transaction
119. Consumer (n) : người tiêu thụ

120. Regular payment : thanh toán thường kỳ
121. Billing cost : chi phí hoá đơn
122. Insurance (n) : bảo hiểm
123. Doubt (n) : sự nghi ngờ
124. Excess amount (n) : tiền thừa
125. Creditor (n) : người ghi có (bán hàng)
person or business to whom another person or business owes money
126. Efficiency (n) : hiệu quả
127. Cash flow (n) : lưu lượng tiền
128. Inform : báo tin
129. On behalf : nhân danh

130. Achieve (v) : đạt được
131. Budget account application : giấy trả tiền làm nhiều kì
132. Reverse (n) : ngược lại
133. Break (v) : phạm, vi phạm
134. Exceed (v) : vượt trội
135. VAT Reg. No : mã số thuế VAT
136. Originate (v) : khởi đầu
137. Settle (v) : thanh toán
138. Trace (v) : truy tìm
139. Carry out (v) : tiến hành

140. Intermediary (n) : người làm trung gian (person who is a link between two parties)
141. Correspondent (n) : ngân hàng có quan hệ đại lý
142. Telegraphic transfer : chuyển tiền bằng điện tín
143. Instant cash transfer : chuyển tiền ngay tức thời
144. Mail transfer : chuyển tiền bằng thư
145. Absolute security (n) : an toàn tuyệt đối
146. Straighforward (adj) : đơn giản, không rắc rối
147. Boundary (n) : biên giới
148. Reliably (a) : chắc chắn, đáng tin cậy
149. Domestic : trong nước, nội trợ

150. Significantly (adv) : một cách đáng kể
151. Local currency (n) : nội tệ
152. Generous (adj) : hào phóng
153. Counter (v) : quầy (chi tiền)
154. Long term (n) : lãi
155. Top rate : lãi suất cao nhất
156. Headline (n) : đề mục (báo, quảng cáo)
157. Free banking : không tính phí dịch vụ ngân hàng
158. Generous term : điều kiện hào phóng
159. Current account (n) : tài khoản vãng lai

160. Recapitulate (v) : tóm lại, tóm tắt lại
161. Security courier services : dịch vụ vận chuyển bảo đảm
162. Beneficiary (n) : người thụ hưởng (person who received money or advantage from st)
163. First class : phát chuyển nhanh
164. Upward limit (n) : mức cho phép cao nhất
maximum permissible amount (# downward limit)
165. Facility (n) : phương tiện
166. Gateway (n) : cổng máy tính
167. Outward payment (n) : chuyển tiền đi
168. Inward payment (n) : chuyển tiền đến
169. Accompany (v) : đi kèm

170. Interface (n) : giao diện
171. Non-profit : phi lợi nhuận
172. Operating cost : chi phí hoạt động
173. Documentary credit : tín dụng thư
174. Entry (n) : bút toán
175. Meet (v) : thanh toán
176. Capital expenditure : các khoản chi tiêu lớn
177. Home banking : dịch vụ ngân hàng tại nhà
178. Remote banking : dịch vụ ngân hàng từ xa
179. Day-to-day : thường ngày

180. Manipulate (v) : thao tác
181. Recovery : sự đòi lại được (nợ)
182. Adaptor (n) : thiết bị tiếp trợ
183. Periodically (adv) : thường kỳ
184. Dependant (n) : người sống dựa người khác
185. Grant (v) : chất thuận
186. Inefficient (adj) : không hiệu quả
187. Debate (n) : cuộc tranh luận
188. Pros-and-cons (n) : những ý kiến tán thành và phản đối
189. Isolate (v) : cách ly, cô lập

190. Power failure : cúp điện
191. Attention to : chú ý tới
192. Spot (v) : tìm ra, nhận ra
193. Grab (v) : tóm, vô